Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 28 ôn tập chủ đề con người và sức khỏe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nịnh Thị Thềm
Ngày gửi: 14h:21' 04-04-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 808
Nguồn:
Người gửi: Nịnh Thị Thềm
Ngày gửi: 14h:21' 04-04-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 808
Số lượt thích:
0 người
Khoa học 4
Chủ đề 5
Con người và sức khỏe
Ôn tập chủ đề con người
và sức khỏe
Nêu tên các bệnh liên quan đến dinh dưỡng mà em biết.
Suy dinh dưỡng
thấp còi
Thừa cân béo phì
Thiếu máu thiếu sắt
“Hái hoa”
Bắt thăm để chia sẻ về nội dung của một trong
những cánh hoa dưới đây.
Câu 1:
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn:
Chất bột
Chất
Chất
đường
đạm
béo
Vi-ta-min
Chất
khoáng
Câu 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể:
Chất đạm
Chất bột đường
Thành phần cấu tạo, xây dựng cơ
Cung cấp năng lượng cho
thể và tham gia vào hầu hết các
mọi hoạt động của cơ thể.
hoạt động sống.
Vitamin
Cần cho hoạt động sống và giúp cho cơ thể
phòng tránh bệnh.
Chất béo
Tham gia vào cấu tạo cơ thể, dự trữ và cung
cấp năng lượng, giúp hòa tan một số vitamin
(A, D, E, K).
Chất khoáng
Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh.
Một số chất khoáng tham gia vào cấu tạo cơ thể.
Câu 3: Thức ăn khác nhau chứa năng lượng và các chất
dinh dưỡng khác nhau.
Ví dụ
100 g gạo tẻ sẽ cung cấp 344 kcal, 76 g chất đường
bột, 8 g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g can-xi.
100 g súp lơ xanh sẽ cung cấp 26 kcal, 3 g chất bột
đường, 3 g chất đạm, ít hơn 1 g chất béo, ít hơn 1 g
can-xi và ít hơn 1 g vi-ta-min C.
Câu 4: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước.
Những thức ăn khác nhau
chứa các chất dinh dưỡng
Cần ăn phối hợp nhiều loại thức
và năng lượng ở mức độ
ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh
khác nhau.
dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Câu 4: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước.
• Cần uống đủ nước vì nước chiếm phần lớn khối lượng
của cơ thể và duy trì hoạt động của cơ thể.
• Cần ăn rau quả để cung cấp đầy đủ chất xơ,
vi – ta – min và chất khoáng cho cơ thể.
Câu 5: Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh
Cần
Hạn
chế
Ăn đủ các nhóm
Ăn thức ăn đã chế biến sẵn; thức
chất dinh dưỡng.
ăn nhiều dầu mỡ hoặc đồ ngọt.
Câu 6: Lựa chọn thực phẩm an toàn
Thực phẩm an toàn
Được sản xuất, bảo quản và
Không chứa các chất gây hại
chế biến hợp vệ sinh.
cho sức khoẻ con người.
Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm bảo sức khoẻ và
tính mạng của mỗi chúng ta.
a) Em sẽ làm gì khi gặp các tình huống dưới đây? Vì sao?
Tình huống 1. Một thành viên trong gia đình thường xuyên ăn
thịt, không ăn cá và rất ít ăn rau.
Tình huống 2. Khi em cùng gia đình lên một chiếc thuyền chuẩn
bị qua sông nhưng em không thấy người lái thuyền phát áo phao
cho mọi người.
b) Chọn một trong hai tình huống trên để đóng vai.
Tình huống 1.
• Em sẽ khuyên thành viên
trong gia đình ăn ít thịt lại.
• Ăn thêm các loại thức ăn như rau
củ quả và ăn cá.
Khi ăn đa dạng thực phẩm như vậy mới đảm bảo được cân bằng
chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Tình huống 2.
Em sẽ nói với người lái thuyền phát áo phao cho
mọi người.
Nếu không có áo phao em sẽ cùng
gia đình xuống khỏi thuyền.
TRÒ CHƠI
HÁI CAM
Câu hỏi 1: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy
dinh dưỡng thấp còi?
A. Ăn uống thiếu chất bột
C. Bị các bệnh đường tiêu hóa
đường.
dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém.
B. Ăn uống thiếu chất đạm,
chất béo, chất khoáng và các
vitamin.
D. Ăn nhiều rau xanh.
Câu hỏi 2: Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào
nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể?
A. Nước giúp hòa tan các chất
dinh dưỡng, chất khoáng để
C. Nước giúp gia tăng tuổi thọ
cơ thể dễ dàng hấp thụ
B. Nước giúp loại bỏ các chất
D. Nước giúp tăng chỉ số
cặn bã
thông minh
Câu hỏi 3: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều
chất béo?
A. Sữa, rau dền, khoai tây,
hàu, trứng
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà
rốt
Câu hỏi 4: Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy
quả bóng an toàn là
A. Nhảy xuống nước để lấy
bóng
B. Lấy cành cây dài để khua
C. Nhờ sự giúp đỡ của người lớn
D. Tự bơi thuyền ra lấy
Câu hỏi 5: Chất béo từ................không tốt cho tim mạch.
A. Hạt vừng
C. Lạc
B. Mỡ lợn
D. Đậu nành
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn tập kiến
Làm bài tập
Đọc trước nội dung
thức đã học
trong VBT
Bài 22 – Chuỗi thức
ăn
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Chủ đề 5
Con người và sức khỏe
Ôn tập chủ đề con người
và sức khỏe
Nêu tên các bệnh liên quan đến dinh dưỡng mà em biết.
Suy dinh dưỡng
thấp còi
Thừa cân béo phì
Thiếu máu thiếu sắt
“Hái hoa”
Bắt thăm để chia sẻ về nội dung của một trong
những cánh hoa dưới đây.
Câu 1:
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn:
Chất bột
Chất
Chất
đường
đạm
béo
Vi-ta-min
Chất
khoáng
Câu 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể:
Chất đạm
Chất bột đường
Thành phần cấu tạo, xây dựng cơ
Cung cấp năng lượng cho
thể và tham gia vào hầu hết các
mọi hoạt động của cơ thể.
hoạt động sống.
Vitamin
Cần cho hoạt động sống và giúp cho cơ thể
phòng tránh bệnh.
Chất béo
Tham gia vào cấu tạo cơ thể, dự trữ và cung
cấp năng lượng, giúp hòa tan một số vitamin
(A, D, E, K).
Chất khoáng
Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh.
Một số chất khoáng tham gia vào cấu tạo cơ thể.
Câu 3: Thức ăn khác nhau chứa năng lượng và các chất
dinh dưỡng khác nhau.
Ví dụ
100 g gạo tẻ sẽ cung cấp 344 kcal, 76 g chất đường
bột, 8 g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g can-xi.
100 g súp lơ xanh sẽ cung cấp 26 kcal, 3 g chất bột
đường, 3 g chất đạm, ít hơn 1 g chất béo, ít hơn 1 g
can-xi và ít hơn 1 g vi-ta-min C.
Câu 4: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước.
Những thức ăn khác nhau
chứa các chất dinh dưỡng
Cần ăn phối hợp nhiều loại thức
và năng lượng ở mức độ
ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh
khác nhau.
dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Câu 4: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước.
• Cần uống đủ nước vì nước chiếm phần lớn khối lượng
của cơ thể và duy trì hoạt động của cơ thể.
• Cần ăn rau quả để cung cấp đầy đủ chất xơ,
vi – ta – min và chất khoáng cho cơ thể.
Câu 5: Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh
Cần
Hạn
chế
Ăn đủ các nhóm
Ăn thức ăn đã chế biến sẵn; thức
chất dinh dưỡng.
ăn nhiều dầu mỡ hoặc đồ ngọt.
Câu 6: Lựa chọn thực phẩm an toàn
Thực phẩm an toàn
Được sản xuất, bảo quản và
Không chứa các chất gây hại
chế biến hợp vệ sinh.
cho sức khoẻ con người.
Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm bảo sức khoẻ và
tính mạng của mỗi chúng ta.
a) Em sẽ làm gì khi gặp các tình huống dưới đây? Vì sao?
Tình huống 1. Một thành viên trong gia đình thường xuyên ăn
thịt, không ăn cá và rất ít ăn rau.
Tình huống 2. Khi em cùng gia đình lên một chiếc thuyền chuẩn
bị qua sông nhưng em không thấy người lái thuyền phát áo phao
cho mọi người.
b) Chọn một trong hai tình huống trên để đóng vai.
Tình huống 1.
• Em sẽ khuyên thành viên
trong gia đình ăn ít thịt lại.
• Ăn thêm các loại thức ăn như rau
củ quả và ăn cá.
Khi ăn đa dạng thực phẩm như vậy mới đảm bảo được cân bằng
chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Tình huống 2.
Em sẽ nói với người lái thuyền phát áo phao cho
mọi người.
Nếu không có áo phao em sẽ cùng
gia đình xuống khỏi thuyền.
TRÒ CHƠI
HÁI CAM
Câu hỏi 1: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy
dinh dưỡng thấp còi?
A. Ăn uống thiếu chất bột
C. Bị các bệnh đường tiêu hóa
đường.
dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém.
B. Ăn uống thiếu chất đạm,
chất béo, chất khoáng và các
vitamin.
D. Ăn nhiều rau xanh.
Câu hỏi 2: Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào
nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể?
A. Nước giúp hòa tan các chất
dinh dưỡng, chất khoáng để
C. Nước giúp gia tăng tuổi thọ
cơ thể dễ dàng hấp thụ
B. Nước giúp loại bỏ các chất
D. Nước giúp tăng chỉ số
cặn bã
thông minh
Câu hỏi 3: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều
chất béo?
A. Sữa, rau dền, khoai tây,
hàu, trứng
B. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn
C. Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi
D. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà
rốt
Câu hỏi 4: Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy
quả bóng an toàn là
A. Nhảy xuống nước để lấy
bóng
B. Lấy cành cây dài để khua
C. Nhờ sự giúp đỡ của người lớn
D. Tự bơi thuyền ra lấy
Câu hỏi 5: Chất béo từ................không tốt cho tim mạch.
A. Hạt vừng
C. Lạc
B. Mỡ lợn
D. Đậu nành
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn tập kiến
Làm bài tập
Đọc trước nội dung
thức đã học
trong VBT
Bài 22 – Chuỗi thức
ăn
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 






Các ý kiến mới nhất